Dexlacyl 0,5Mg – Thuốc chống viêm hiệu quả

Liên hệ
Xuất xứ:Việt Nam
Quy cách:Hộp 2 vỉ x 15 viên
Mã sản phẩm:N/A
Thương hiệu:
Hoạt chất:

Thuốc Dexlacyl 0,5Mg được chỉ định điều trị các bệnh thấp khớp, các bệnh collagen, các trạng thái dị ứng, các bệnh về da và các bệnh nội tiết

Mua Ngay
Hệ Thống nhà thuốc Thục Anh
CS1: 180 Phùng Hưng, Phúc La, Hà Đông, Hà Nội
CS2: 276 Lương Thế Vinh, Trung Văn, Nam Từ Liêm, Hà Nội
Tư vấn 24h qua hotline: 0988828002
Bởi nvcheckdon
Cập nhật lần cuối: 20/11/2021 09:51 sáng

Thông tin sản phẩm thuốc Dexlacyl 0,5Mg – Thuốc chống viêm hiệu quả

Dexlacyl 0,5Mg – Thuốc chống viêm hiệu quả thuộc danh mục Giảm đau – hạ sốt – chống viêm   được chỉ định điều trị các bệnh thấp khớp, các bệnh collagen, các trạng thái dị ứng, các bệnh về da và các bệnh nội tiết.  Nhà thuốc  Thục Anh xin cung cấp thêm 1 số thông tin mà khách hàng quan tâm về thuốc cũng như danh mục thuốc chung qua bài viết sau đây:

Thông tin sản phẩm thuốc Dexlacyl 0,5Mg

Thuốc Dexlacyl 0,5Mg điều trị các bệnh thấp khớp, các bệnh collagen

Thành phần của thuốc Dexlacyl 0,5Mg

  • Dược chất chính: Betamethasone
  • Loại thuốc: Hoocmôn, Nội tiết tố
  • Dạng thuốc, hàm lượng: Viên nén 0,5mg.

Công dụng của thuốc Dexlacyl 0,5Mg

Điều trị:

  • Các bệnh thấp khớp: Viêm khớp dạng thấp, viêm bao hoạt dịch cấp và bán cấp, viêm mỏm lồi cầu, viêm bao gân cấp không đặc hiệu, viêm cơ, viêm mô xơ, viêm gân, viêm khớp vảy nến.
  • Các bệnh colagen: Lupus ban đỏ toàn thân, bệnh xơ cứng bì, viêm da cơ.
  • Các trạng thái dị ứng: Cơn hen, hen phế quản mạn, viêm mũi dị ứng theo mùa hoặc quanh năm, viêm phế quản dị ứng nặng, viêm da dị ứng, phản ứng quá mẫn với thuốc và vết côn trùng đốt.
  • Các bệnh da: Thương tổn thâm nhiễm khu trú, phì đại của liken (lichen) phẳng, ban vảy nến, sẹo lồi, lupus ban dạng đĩa, ban đỏ đa dạng (hội chứng Stevens – Johnson), viêm da tróc vảy, viêm da tiếp xúc.
  • Các bệnh nội tiết: Suy vỏ thượng thận tiên phát hoặc thứ phát (dùng phối hợp với mineralocorticoid), tăng sản thượng thận bẩm sinh, viêm tuyến giáp không mưng mủ và tăng calci huyết do ung thư.

Xin mời quý khách tham khảo thêm sản phẩm tương tự: Fat Bumin

Liều dùng của thuốc Dexlacyl 0,5Mg

Cách dùng

  • Dùng đường uống.

Liều dùng

Người lớn:

  • Cấp tính: 3 mg/ngày, nếu bệnh nặng uống 4 – 6 mg/ngày, khi đạt kết quả hạ dần liều dùng.
  • Duy trì: 1/2 – 1 mg/ngày.

Trẻ em:

  • 1/4 – 2 mg/ngày, tùy theo tuổi.

Liều dùng:

  • 1 ngày chia 2 – 3 lần, uống trong hoặc sau bữa ăn.

Làm gì khi dùng quá liều?

  • Trong trường hợp sử dụng quá liều hoặc khẩn cấp, nên đưa bệnh nhân đi cấp cứu tại cơ sở y tế gần nhất. Nhớ ghi lại danh sách các loại thuốc đã dùng và toa thuốc của bác sĩ.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy sử dụng thuốc lại càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu đã gần đến thời gian dùng liều kế tiếp, nên bỏ qua liều đã quên. Chú ý không nên dùng gấp đôi liều dùng đã quy định.

Tác dụng phụ của thuốc Dexlacyl 0,5Mg

Các tác dụng phụ có thể gặp khi dùng betamethasome:

  • Khó chịu ở dạ dày, đau đầu, chóng mặt, thay đổi kinh nguyệt (ví dụ, chậm / không đều / mất kinh), khó ngủ, thèm ăn, hoặc tăng cân.
  • Phản ứng dị ứng: phát ban; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi, hoặc họng.

Ngừng sử dụng thuốc này và gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn có bất cứ dấu hiệu nào sau đây:

  • Nhìn mờ hoặc nhìn thấy quầng sáng quanh đèn;
  • Tim đập không đều;
  • Thay đổi tâm trạng;
  • Mất ngủ;
  • Tăng cân, bọng mặt;
  • Cảm thấy mệt mỏi.
  • Tác dụng phụ phổ biến có thể bao gồm:
  • Đỏ, nóng rát, ngứa, hoặc lột da;
  • Mỏng da;
  • Phồng rộp da;
  • Vết rạn da.

Không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Những lưu ý khi sử dụng thuốc Dexlacyl 0,5Mg

Thận trọng khi sử dụng

Trước khi dùng betamethasone bạn nên biết những gì?

  • Nói với bác sĩ và dược sĩ của bạn nếu bạn bị dị ứng với betamethasone hoặc bất kỳ loại thuốc khác.
  • Nói với bác sĩ và dược sĩ những loại thuốc kê toa và không kê toa bạn đang dùng, đặc biệt là các tác nhân ung thư hóa trị, thuốc thoa tại chỗ khác và các vitamin.
  • Cho bác sĩ của bạn biết nếu bạn bị nhiễm trùng hoặc đã từng có bệnh tiểu đường, bệnh tăng nhãn áp, đục thủy tinh thể, rối loạn tuần hoàn, hoặc rối loạn miễn dịch.
  • Cho bác sĩ của bạn biết nếu bạn đang mang thai, dự định có thai, hoặc đang cho con bú. Nếu bạn có thai trong khi sử dụng betamethasone, hãy gọi bác sĩ ngay lập tức.

Những điều cần lưu ý nếu bạn đang mang thai hoặc cho con bú: Vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu để xác định rủi ro khi dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú. Trước khi dùng thuốc, hãy luôn hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ. Theo phân loại thuốc dành cho phụ nữ có thai, thuốc này thuộc nhóm thuốc C (có thể có nguy cơ) đối với thai kỳ.

Tương tác thuốc

  • Các thuốc có thể xảy ra tương tác với betamethasone

Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.

  • Các loại thực phẩm và đồ uống có thể xảy ra tương tác với betamethasone

Những loại thuốc nhất định không được dùng trong bữa ăn hoặc cùng lúc với những loại thức ăn nhất định vì có thể xảy ra tương tác. Rượu và thuốc lá cũng có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.

  • Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến betamethasone

Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng việc sử dụng thuốc này. Hãy kể cho bác sĩ của bạn biết nếu bạn có những vấn đề sức khỏe khác, đặc biệt là:

  • Hội chứng Cushing (rối loạn tuyến thượng thận);
  • Bệnh tiểu đường;
  • Hyperglycemia (đường trong máu cao);
  • Áp lực nội sọ (tăng áp lực trong đầu) – Sử dụng một cách thận trọng;
  • Nhiễm trùng da tại hoặc gần vị trí tiêm;
  • Lở loét lớn, hoặc tổn thương da tại nơi tiêm;
  • Suy gan – Các cơ hội của các tác dụng phụ có thể được tăng lên;
  • Viêm da quanh miệng;
  • Trứng cá đỏ – Các gel không nên được sử dụng ở những bệnh nhân với những điều kiện này.

Cách bảo quản thuốc Dexlacyl 0,5Mg

  • Bảo quản ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp, dưới 30 độ C.

Quy cách đóng gói thuốc Dexlacyl 0,5Mg

  • Hộp 2 vỉ x 15 viên
Quy cách đóng gói thuốc Dexlacyl 0,5Mg

Mỗi hộp thuốc Dexlacyl 0,5Mg có 30 viên

Xuất xứ thuốc Dexlacyl 0,5Mg

  • Việt Nam

Nhà sản xuất thuốc Dexlacyl 0,5Mg

  • Công ty cổ phần Dược phẩm Khánh Hòa

Xin mời quý khách tham khảo thêm sản phẩm tương tự:  KAMELOX 15

Thuốc Dexlacyl 0,5Mg mua ở đâu? Thuốc Dexlacyl 0,5Mg giá thành bao nhiêu?

  • Địa chỉ : 276 Lương Thế Vinh ( Cổng B Bệnh viên y học cổ truyền bộ công an )
  • Hoặc mua online thông qua wedsite : Nhathuocthucanh.com . Để nhận được tư vấn trực tiếp từ những dược sĩ có kinh nghiệm người dùng có thể inbox trực tiếp, thông qua zalo, messenger, hoặc Gọi số máy trực tiếp : 0988828002
  • Nhà Thuốc Thục Anh Hoạt động Online 24 giờ. Trân trọng !

Quy cách

Hộp 2 vỉ x 15 viên

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “Dexlacyl 0,5Mg – Thuốc chống viêm hiệu quả”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *