Thuốc Diprosalic là gì?
Quy cách đóng gói Thuốc Diprosalic

Thuốc Diprosalic – Điều trị vảy nến và viêm da

Liên hệ
Xuất xứ:Đức
Quy cách:Tuýp 15g
Mã sản phẩm:CP475
Thương hiệu:
Hoạt chất:,

Thuốc Diprosalic có tác dụng làm giảm biểu hiện viêm da, da khô, da dày sừng. Thành phần Axit salicylic có trong dược phẩm có tác dụng làm mềm và loại bỏ lớp vảy…

Mua Ngay
Hệ Thống nhà thuốc Thục Anh
CS1: 180 Phùng Hưng, Phúc La, Hà Đông, Hà Nội
CS2: 276 Lương Thế Vinh, Trung Văn, Nam Từ Liêm, Hà Nội
Tư vấn 24h qua hotline: 0988828002
Bởi admin
Cập nhật lần cuối: 05/01/2022 10:02 chiều

Thuốc Diprosalic là gì?

Thuốc Diprosalic – Điều trị vảy nến và viêm da

Thuốc Diprosalic là gì?

Thuốc Diprosalic

Để giải đáp những thắc mắc của khách hàng Nhà Thuốc Thục Anh xin cung cấp một số thông tin liên quan đến sản phẩm tại bài viết dưới đây

Thành phần của Thuốc Diprosalic

  • Trong mỗi gram thuốc Diprosalic có chứa các thành phần chính là:
    • 0,64 mg Betamethasone dipropionate
    • 0,5 mg axit salicylic.

Công dụng của Thuốc Diprosalic

  • Thuốc mỡ Diprosalic có tác dụng làm giảm biểu hiện viêm da, da khô, da dày sừng. Thành phần Axit salicylic có trong dược phẩm có tác dụng làm mềm và loại bỏ lớp vảy bên trên bề mặt da, tạo điều kiện cho chất betamethasone dipropionate thẩm thấu sâu hơn bề mặt da, chữa làm vùng da bị sưng, viêm, ngứa, đỏ….trong một số bệnh như: viêm da dị ứng mãn tính, vảy nến, viêm da tiết bã ở da đầu, chàm, lichen phẳng, tổ đĩa…

>>> Sản phẩm có cùng công dụng:   THUỐC FLUCINAR – ĐIỀU TRỊ VẢY NẾN VÀ VIÊM DA 

Thuốc Fluocinolon 10g – Thuốc Da Liễu Trị Chàm, Vảy Nến

Liều dùng và hướng dẫn sử dụng Thuốc Diprosalic

  • Người bệnh lưu ý dùng thuốc theo đúng liều dùng được in trên hướng dẫn sử dụng,chỉ định của chuyên gia hoặc tham khảo liều dùng trung bình do nhà sản xuất quy định như sau:
  • Liều dùng cho người lớn: Bôi một lớp mỏng kem Diprosalic lên da, ngày bôi 2 lần vào 2 buổi sáng và tối. Liều dùng tối đa một tuần không quá 60 gam.
  • Liều dùng cho trẻ em: Tương tự người lớn, nhưng không dùng thuốc quá 5 ngày.

Tác dụng phụ của Thuốc Diprosalic

  • Thuốc dung nạp tốt, hiếm gây tác dụng phụ. Một số tác dụng phổ biến có thể gặp phải khi dùng Diprosalic điều trị là:
    • Da bị kích ứng, châm chích, phồng rộp, sưng tấy, nổi mẩn đỏ (thường nhẹ và tạm thời)
    • Ngứa rát trên da, khô da (thường nhẹ và tạm thời)
    • Phát ban da (thường nhẹ và tạm thời)
    • Các triệu chứng trên thường xuất hiện ở đối tượng trẻ sơ sinh và trẻ em hơn là ở đối tượng người lớn.
  • Ở một số người, tác dụng phụ có thể nghiêm trọng hơn như:
    • Viêm nang lông
    • Rụng tóc quá mức
    • Giảm sắc tố da
    • Mỏng da
    • Viêm da (do da phản ứng với các tác nhân bên ngoài như chất tẩy rửa…).
    • Danh sách trên chưa phải là danh sách đầy đủ những tác dụng phụ có thể gặp phải khi dùng Diprosalic điều trị bệnh lý về da. Có những tác dụng phụ hiếm gặp nhưng đặc biệt nguy hiểm. Bên cạnh đó, người bệnh cần lưu ý không phải ai cũng xuất hiện những tác dụng phụ vừa liệt kê trên. Liên hệ với chuyên gia khi nhận thấy cơ thể xuất hiện triệu chứng bất thường sau khi dùng thuốc trên điều trị (bao gồm các triệu chứng không được liệt kê bên trên).

Lưu ý khi sử dụng ​​Thuốc Diprosalic

  • Không dùng thuốc mỡ Diprosalic cho những đối tượng sau:
    • Người bị dị ứng với thành phần của thuốc.
    • Người bị bệnh nhiễm trùng da do nấm, vi khuẩn
    • Người bị nhiễm virut zona, herpes, thủy đậu….
    • Người bị bệnh lao qua da.

Hướng dẫn bảo quản Thuốc Diprosalic

  • Dưới 30 độ C, tránh ánh sáng.

Quy cách đóng gói Thuốc Diprosalic

Quy cách đóng gói Thuốc Diprosalic


Đọc kĩ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng

  • Tuýp 15g

Nhà sản xuất Thuốc Diprosalic

  • Bayer

Nơi sản xuất Thuốc Diprosalic

  • Đức

Địa chỉ mua Thuốc Diprosalic uy tín, chính hãng 

Thuốc Diprosalic được bán tại hệ thống Nhà Thuốc Thục Anh 

Nhà Thuốc Thục Anh Hoạt động Online 24 giờ. Trân trọng !

Quy cách

Tuýp 15g

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “Thuốc Diprosalic – Điều trị vảy nến và viêm da”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *