Medlon 16

Liên hệ
Xuất xứ:Việt Nam
Quy cách:3 vỉ, 10 vỉ, mỗi vỉ chứa 10 viên.
Mã sản phẩm:N/A
Thương hiệu:
Hoạt chất:

Thuốc Medlon 16 được chỉ định để điều trị các trường hợp các bệnh nội tiết, các phản ứng dị ứng nghiêm trọng, rối loạn hệ thống miễn dịch,…

Mua Ngay
Hệ Thống nhà thuốc Thục Anh
CS1: 180 Phùng Hưng, Phúc La, Hà Đông, Hà Nội
CS2: 276 Lương Thế Vinh, Trung Văn, Nam Từ Liêm, Hà Nội
Tư vấn 24h qua hotline: 0988828002
Bởi nvcheckdon
Cập nhật lần cuối: 14/12/2021 04:24 chiều

Thông tin sản phẩm thuốc Medlon 16 

Medlon 16 thuộc danh mục thuốc chống viêm được biết đến với công dụng điều trị các trường hợp các bệnh nội tiết, các phản ứng dị ứng nghiêm trọng, rối loạn hệ thống miễn dịch,….Ngoài ra để nắm rõ hơn về thông tin, tác dụng, chỉ định và những tác dụng phụ không mong muốn của các thuốc mà quý khách hàng sử dụng. Nhathuocthucanh.com xin cung cấp thêm 1 số thông tin mà khách hàng quan tâm về thuốc cũng như danh mục thuốc chung qua bài viết sau đây:

Thông tin sản phẩm thuốc Medlon 16

Thuốc Medlon 16 điều trị các trường hợp các bệnh nội tiết

Thành phần của thuốc Medlon 16

Mỗi viên nén Medlon 16 có chứa thành phần chính là Methylprednisolon với hàm lượng 16mg và tá dược vừa đủ 01 viên.

Công dụng của thuốc Medlon 16

  • Chống viêm: ức chế sự di chuyển của bạch cầu về ổ viêm; giảm sản xuất và hoạt tính của các chất trung gian gây viêm; giảm hoạt động của đại thực bào, bạch cầu đa nhân; giảm sản xuất các xytokin; ức chế giải phóng các men tiêu thể và các ion superoxyd.
  • Chống dị ứng: ức chế phospholipase A2; phong tỏa sự giải phóng các chất trung gian hóa học của phản ứng dị ứng.
  • Ức chế miễn dịch: ức chế sinh các tế bào lympho T do làm giảm sản xuất interleukin 1 và 2; giảm hoạt tính gây độc tế bào của các lympho T và các tế bào diệt tự nhiên. Ức chế sản xuất TNF, interferon, glucocorticoid làm suy giảm hoạt tính diệt khuẩn và nhận diện kháng nguyên của đại thực bào.

Xin mời quý khách tham khảo thêm sản phẩm tương tự: Bromtab

Liều dùng của thuốc Medlon 16

Đối với người lớn:

  • Liều khởi đầu từ 4 đến 48 mg một ngày, dùng liều đơn hoặc chia liều tùy theo tình trạng bệnh.
  • Bệnh xơ cứng rải rác uống 10 viên một ngày, kéo dài điều trị trong 1 tuần, tiếp theo là 4 viên, 2 ngày uống 1 lần, kéo dài trong 1 tháng.
    Viêm khớp dạng thấp:
  • Đợt cấp tính uống 1 đến 2 viên một ngày, sau đó giảm nhanh dần.
  • Viêm khớp dạng thấp nặng dùng 0,8 mg/kg/ngày chia thành liều nhỏ, sau đó dùng một liều duy nhất mỗi ngày.
  • Cơn hen cấp tính: Uống 32 đến 48 mg một ngày tức 2 đến 3 viên, kéo dài trong 5 ngày. Khi khỏi cơn cấp tính, uống giảm liều.
    Viêm loét đại tràng mạn tính:
  • Bệnh nhẹ: thụt giữ 80 mg.
  • Bệnh nặng: uống 1 viên một ngày.
  • Hội chứng thận hư nguyên phát: liều khởi đầu từ 0,8 đến 1,6 mg/kg, kéo dài trong 6 tuần, sau đó giảm liều trong 6-8 tuần.
  • Thiếu máu tan huyết do miễn dịch: Uống 4 viên/ngày, kéo dài trong 3 ngày, phải điều trị ít nhất trong 6-8 tuần.
  • Bệnh sarcoid: Dùng 0,8 mg/kg/ngày làm thuyên giảm bệnh. Liều duy trì thấp 8mg/ngày.

Đối với trẻ em:

  • Suy vỏ thượng thận uống 0,117 mg/kg, ngày chia làm 3 lần.
  • Các chỉ định khác 0,417 đến 1,67 mg/kg, ngày chia làm 3 đến 4 lần..

Tác dụng phụ của thuốc Medlon 16

Các tác dụng phụ thường gặp trong quá trình sử dụng Medlon 16:

  • Đau đầu, buồn nôn và ói mửa.
  • Tăng cân.
  • Bối rối, phấn khích và bồn chồn.
  • Sưng mắt cá chân, bàn chân hoặc bàn tay.
  • Các vấn đề về da, chẳng hạn như mụn trứng cá , da mỏng.
  • Khát nước, viêm, tăng huyết áp, yếu cơ.

Nếu những tác dụng này nhẹ, chúng có thể biến mất trong vài ngày hoặc vài tuần. Nếu chúng nghiêm trọng hơn hoặc không biến mất, hãy trao đổi với bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn.

Ít gặp các tác dụng không mong muốn sau

  • Phản ứng dị ứng. Các triệu chứng có thể bao gồm: phát ban da, ngứa hoặc sưng mặt, môi hoặc lưỡi.
  • Thay đổi cảm xúc và tâm trạng của bạn. Các triệu chứng có thể bao gồm: Phiền muộn, lo lắng, phấn khích, rối loạn tâm thần.
  • Những vấn đề về mắt: thay đổi trong tầm nhìn, đau mắt, mắt lồi.
  • Khó đi tiểu hoặc thay đổi số lượng bạn đi tiểu.
  • Cơn khát tăng dần, đi tiểu thường xuyên hơn bình thường.
  • Đau ở hông, lưng, xương sườn, vai, cánh tay hoặc chân.
  • Viêm: sốt, đau họng, hắt xì, ho.
  • Sưng mắt cá chân, bàn chân hoặc bàn tay.
  • Vết thương không lành.
  • Hạ Kali máu: mệt mỏi, nhịp tim không đều.
  • Thay đổi nội tiết tố. Các triệu chứng có thể bao gồm: ăn không ngon, buồn nôn, nôn mửa, đau đầu, sốt, đau khớp hoặc cơ, kích ứng da, giảm cân, hạ huyết áp, chóng mặt, ngất xỉu

Những lưu ý khi sử dụng thuốc Medlon 16

  • Thận trọng khi dùng Medlon 16 cho người bị bệnh loét dạ dày tá tràng, loãng xương, người mắc bệnh đái tháo đường, huyết áp cao, suy tim.
  • Ngừng thuốc đột ngột hoặc stress có thể làm suy giảm tuyến thượng thận cấp.
  • Có thể ảnh hưởng đến tác dụng của vacxin nếu dùng liều cao.
  • Không nên dùng Medlon 16 cho phụ nữ có thai trừ khi thật cần thiết.

Cách bảo quản thuốc Medlon 16

  • Thận trọng khi dùng Medlon 16 cho người bị bệnh loét dạ dày tá tràng, loãng xương, người mắc bệnh đái tháo đường, huyết áp cao, suy tim.
  • Ngừng thuốc đột ngột hoặc stress có thể làm suy giảm tuyến thượng thận cấp.
  • Có thể ảnh hưởng đến tác dụng của vacxin nếu dùng liều cao.
  • Không nên dùng Medlon 16 cho phụ nữ có thai trừ khi thật cần thiết.

Quy cách đóng gói thuốc Medlon 16

  • 3 vỉ, 10 vỉ, mỗi vỉ chứa 10 viên.
Quy cách đóng gói thuốc Medlon 16

Mỗi hộp thuốc Medlon 16 có 30 viên

Xuất xứ thuốc Medlon 16

  • Việt Nam

Nhà sản xuất thuốc Medlon 16

  • Công ty TNHH MTV Dược phẩm DHG.

Xin mời quý khách tham khảo thêm sản phẩm tương tự: Hotemin 20mg

Thuốc Medlon 16 mua ở đâu? Thuốc Medlon 16 giá bao nhiêu ? 

Quy cách

3 vỉ, 10 vỉ, mỗi vỉ chứa 10 viên.

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “Medlon 16”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *