Lưu ý khi dùng thuốc Osmofudin 20% 250ml
Thuốc Osmofudin 20% 250ml là gì ?

Osmofudin 20% 250ml – Dung Dịch Truyền Tĩnh Mạch

Liên hệ
Xuất xứ:việt nam
Quy cách: Chai 250ml
Mã sản phẩm:N/A
Thương hiệu:
Hoạt chất:

Thuốc Osmofudin 20% 250ml là thuốc dùng để  tiêm truyền Hỗ trợ điều trị phòng hoại tử thận cấp do hạ huyết áp

Mua Ngay
Hệ Thống nhà thuốc Thục Anh
CS1: 180 Phùng Hưng, Phúc La, Hà Đông, Hà Nội
CS2: 276 Lương Thế Vinh, Trung Văn, Nam Từ Liêm, Hà Nội
Tư vấn 24h qua hotline: 0988828002
Bởi nvcheckdon
Cập nhật lần cuối: 07/12/2021 01:28 sáng

Thuốc Osmofudin 20% 250ml là gì ?

Thuốc Osmofudin 20% 250ml là gì ?

Thuốc Osmofudin 20% 250ml là dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch

Thuốc Osmofudin 20% 250mlthuốc dùng để  tiêm truyền Hỗ trợ điều trị phòng hoại tử thận cấp do hạ huyết áp

Thuốc  gồm thành phần gì?

Mannitol…………………………………………….17,5g/100ml

Công dụng của thuốc Osmofudin 20% 250mlOsmofudin 20% 250ml

  • Phòng hoại tử thận cấp do hạ huyết áp.
  • Thiểu niệu sau mổ.
  • Gây lợi niệu ép buộc để tăng đào thải các chất độc qua đường thận.
  • Làm giảm áp lực nội sọ trong phù não.
  • Làm giảm nhãn áp.
  • Dùng trước và trong các phẫu thuật mắt.
  • Dùng làm test thăm dò chức năng thận.
  • Dùng làm dịch rửa trong cắt nội soi tuyến tiền liệt.

Sản phẩm có cùng công dụng

Thuốc Albutein 20% – Dung Dịch Tiêm Truyền Tĩnh Mạch

Kedrialb 200 G/L Lọ 100ml – Dung Dịch Tiêm Truyền Tĩnh Mạch

Liều dùng của thuốc Osmofudin 20% 250ml

  • Làm test: truyền tĩnh mạch 200 mg/kg thể trọng hoặc 12,5 g dung dịch manitol 15% hoặc 25%, trong 3 đến 5 phút, sẽ gây bài xuất nước tiểu ít nhất là 30 đến 50 ml mỗi giờ trong vòng từ 2 đến 3 giờ sau đó. Nếu đáp ứng với lần thứ nhất không tốt thì có thể làm lại test lần thứ hai. Nếu lưu lượng nước tiểu 2 – 3 giờ sau khi làm test dưới 30 – 50 ml/giờ thì thận đã bị tổn thương thực thể (không được dùng manitol trong trường hợp này).
  • Phòng ngừa suy thận cấp: làm test như trên liều thông thường người lớn cho từ 50 đến 100 g tiêm truyền tĩnh mạch với dung dịch từ 5 đến 25%. Tốc độ truyền mạch với dung dịch từ 5 đến 25%. Tốc độ truyền thường điều chỉnh để có 1 lưu lượng nước tiểu ít nhất từ 30 đến 50 ml/giờ.
    Để tăng đào thải các độc tố: làm test như trên thông thường duy trì lưu lượng nước tiểu ít nhất 100 ml/giờ, thường duy trì 500 ml/giờ và cân bằng dương tính về dịch tới 1 – 2 lít.
  • Để giảm độc tính của cisplatin lên thận: truyền nhanh 12,5 g ngay trước khi dùng cisplatin, sau đó truyền 10 g/giờ, trong 6 giờ dùng dung dịch 20%. Bù dịch bằng dung dịch có natri clorid 0,45%, kali clorid 20 – 30 mEq/lít với tốc độ 250 ml/giờ, trong 6 giờ. Duy trì lưu lượng nước tiểu trên 100 ml/giờ bằng cách truyền tĩnh mạch manitol.
    Làm giảm áp lực nội sọ: truyền tĩnh mạch nhanh dung dịch manitol 15% đến 25% theo liều 1 đến 2 g/kg trong vòng 30 đến 60 phút. Nếu hàng rào máu não không nguyên vẹn thì truyền manitol có thể dẫn đến tăng áp lực nội sọ (trường hợp này nên dùng furosemid).
  • Làm giảm áp lực nhãn cầu: liều 1,5 đến 2 g/kg, truyền trong 30 – 60 phút với dung dịch 15 – 20%. Tác dụng xuất hiện trong vòng 15 phút tính từ lúc bắt đầu truyền manitol và kéo dài từ 3 đến 8 giờ sau khi ngừng truyền. Có thể đánh giá tác dụng của manitol lên áp lực nội sọ và nhãn áp bằng cách khám đáy mắt người bệnh (tình trạng phù gai thị, ứ trệ), theo dõi các triệu chứng lâm sàng. Điều chỉnh liều, nồng độ dịch và tốc độ truyền theo mức độ đáp ứng của người bệnh.
  • Dùng trong phẫu thuật cắt bỏ tuyến tiền liệt qua niệu đạo: dung dịch manitol từ 2,5% đến 5% được dùng để tưới, rửa bàng quang trong phẫu thuật cắt tuyến tiền liệt qua đường niệu đạo.
    Liều dùng trong nhi khoa:
  • Điều trị thiểu niệu hoặc vô niệu: làm test với liều 200 mg/kg như trên: liều điều trị là 2 g/kg truyền tĩnh mạch dung dịch 15 – 20% trong 2 – 6 giờ.
    Để giảm áp lực nội sọ hoặc áp lực nhãn cầu: liều 2 g/kg, truyền trong 30 – 60 phút dùng dung dịch 15 – 25%.
    Điều trị ngộ độc: 2 g/kg, truyền dung dịch 5 – 10% sao cho duy trì được một lưu lượng nước tiểu lớn.
  • Người cao tuổi: bắt đầu bằng liều ban đầu thấp nhất và điều chỉnh theo đáp ứng.

Tác dụng phụ của thuốc Osmofudin 20% 250ml

  • Các tác dụng phụ thường gặp: tăng thể tích dịch ngoại bào, tuần hoàn bị quá tải nếu dùng liều cao, trên đường tiêu hóa như buồn nôn và nôn, khát nước, ỉa chảy, rối loạn cân bằng nước và acid – base,…
  • Tác dụng phụ hiếm gặp có thể xảy ra như phù và hoại tử da nếu thuốc ra ngoài mạch, tim đập nhanh, nếu dùng liều cao còn có thể gây suy thận cấp, thận hư từng ổ,…
  • Bệnh nhân cũng có thể gặp các triệu chứng dị ứng như nổi ban đỏ, xuất hiện mề đay, chóng mặt, choáng phản vệ,…

Cách bảo quản thuốc Osmofudin 20% 250ml

  • Để nơi khô ráo, thoáng mát.
  • Tránh nhiệt độ cao và ánh nắng trực tiếp.

Lưu ý khi dùng thuốc Osmofudin 20% 250ml

Lưu ý khi dùng thuốc Osmofudin 20% 250ml

Lưu ý khi dùng thuốc Osmofudin 20% 250ml để xa tầm tay trẻ em

Không sử dụng cho người mẫn cảm với các thành phầm của thuốc.
Để xa tầm tay trẻ em.
Chống Chỉ Định :
Mất nước.
Suy tim sung huyết, các bệnh tim nặng.
Chảy máu nội sọ sau chấn thương sọ não (trừ trong lúc phẫu thuật mở hộp sọ).
Phù do rối loạn chuyển hoá có kèm theo dễ vỡ mao mạch.
Suy thận nặng (trừ trường hợp có đáp ứng với test gây lợi niệu, nếu không có đáp ứng hoặc đáp ứng kém thì thể tích dịch ngoại bào tăng có thể dẫn đến ngộ độc nước cấp).
Thiểu niệu hoặc vô niệu sau khi làm test với manitol

Quy cách đóng gói của thuốc Osmofudin 20% 250ml

Chai 250ml

Nơi sản xuất thuốc Osmofudin 20% 250ml

Công ty TNHH B. Braun Việt Nam

Địa chỉ mua thuốc Osmofudin 20% 250ml uy tín, chất lượng

Thuốc Osmofudin 20% 250ml được bán tại địa điểm kinh doanh của Nhà Thuốc Thục Anh

Nhà Thuốc Thục Anh hoạt động Online 24 giờ. Trân trọng!

Quy cách

Chai 250ml

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “Osmofudin 20% 250ml – Dung Dịch Truyền Tĩnh Mạch”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *