Thuốc Respiwel 2 là thuốc gì ?

Thuốc Respiwel 2 – Điều trị tâm thần phân liệt, trầm cảm

Liên hệ
Xuất xứ:Ấn Độ
Quy cách:Hộp 10 vỉ x 10 viên nén
Mã sản phẩm:N/A
Thương hiệu:
Hoạt chất:

Thuốc Respiwel 2 – là thuốc thuộc nhóm thuốc hướng thần. Điều trị tâm thần phân liệt, trầm cảm.

Mua Ngay
Hệ Thống nhà thuốc Thục Anh
CS1: 180 Phùng Hưng, Phúc La, Hà Đông, Hà Nội
CS2: 276 Lương Thế Vinh, Trung Văn, Nam Từ Liêm, Hà Nội
Tư vấn 24h qua hotline: 0988828002
Bởi nvcheckdon
Cập nhật lần cuối: 28/12/2021 05:02 chiều

Thuốc Respiwel 2 là thuốc gì ?

Thuốc Respiwel 2 – là thuốc thuộc nhóm thuốc hướng thần. Điều trị tâm thần phân liệt, trầm cảm.

Thuốc Respiwel 2 là thuốc gì ?

Thuốc Respiwel 2

Quý khách hàng có thể tham khảo thêm các sản phẩm khác tại danh mục thuốc chung, hướng thần và danh mục tuần hoàn não, thần kinh – trầm cảm của chúng tôi.

Thành phần của Thuốc Respiwel 2

  • Risperidon: 2 mg

Công dụng của Thuốc Respiwel 2

  • Tâm thần phân liệt cấp & mãn tính.
  • Các triệu chứng về tình cảm: trầm cảm, cảm giác có tội, lo âu đi kèm với tâm thần phân liệt.
  • Điều trị hưng cảm liên quan đến rối loạn lưỡng cực.
  • Điều trị các rối loạn hành vi ở bệnh nhân sa sút trí tuệ.
  • Điều trị tự kỷ ở trẻ em và thanh thiếu niên.

>>> Sản phẩm có cùng công dụng:  DHA 1000S – VIÊN UỐNG BỔ NÃO 

DHA EPA ORIHIRO 180 VIÊN – VIÊN UỐNG BỔ NÃO 

Liều dùng và hướng dẫn sử dụng Thuốc Respiwel 2

  • Liều dùng: 1 mg x 2 lần/ngày vào ngày thứ nhất với các nấc tăng 1 mg x 2 lần/ngày cho đến tổng liều là 6 – 8 mg/ngày đạt được trong 3 – 7 ngày.
  • Người lớn tuổi hoặc suy thận & suy gan: 0,5 mg x 2 lần/ngày.
Tâm thần phân liệt
 – Người trưởng thành
  • Liều hằng ngày có thể được dùng 1 lần hoặc chia làm 2 lần.
  • Nên bắt đầu dùng Risperidon với liều 2 mg/ngày. Có thể tăng liều lên 4 mg vào ngày thứ hai. Hầu hết bệnh nhân đáp ứng tốt với liều 4-6 mg/ngày. Liều này có thể được duy trì hoặc điều chỉnh tùy theo đáp ứng của từng bệnh nhân.
  • Liều trên 10 mg/ngày không cho thấy có hiệu quả cao hơn so với những liều thấp hơn và có thể gây ra những triệu chứng ngoại tháp. Không nên dùng liều cao hơn 16 mg/ngày vì chưa được đánh giá độ an toàn.
 – Người cao tuổi
  • Liều khởi đầu nên dùng là 0,5 mg x 2 lần/ngày. Liều này có thể điều chỉnh tăng thêm 0,5 mg đến tối đa 2 mg Risperidon cho mỗi lần uống.
Rối loạn lưỡng cực – thể hưng cảm
  • Risperidon nên được uống 1 lần/ngày. Liều khởi đầu là 2 mg. Nếu cần tăng liều, nên được thực hiện sau 24 tiếng và tăng 1 mg/ngày. Hiệu quả của thuốc được ghi nhận trong khoảng từ 1-6 mg/ngày.
Rối loạn hành vi ở bệnh nhân sa sút trí tuệ
  • Nên khởi đầu với liều 0,25 mg x 2 lần/ngày. Liều này có thể tăng thêm 0,25 mg x 2 lần/ngày tùy theo từng bệnh nhân. Liều tối ưu cho phần lớn bệnh nhân sa sút trí tuệ là 0,5 mg x 2 lần/ngày. Tuy nhiên, một số bệnh nhân cần đến liều trên 1 mg x 2 lần/ngày mới đạt hiệu quả. Sau khi đạt được liều đích thì liều này có thể được dùng ngày 1 lần.
  • Giống như tất cả các biện pháp điều trị triệu chứng, việc sử dụng tiếp tục Risperidon phải được đánh giá và điều chỉnh dựa trên cơ sở tiến triển bệnh.
Tự kỷ ở trẻ em và thanh thiếu niên
  • Liều dùng Risperidon phải được kê toa cụ thể theo nhu cầu và đáp ứng điều trị của từng bệnh nhân. Lộ trình dùng thuốc được chỉ dẫn trong bảng sau:
lieu-tre-em-ris.jpg
Bệnh nhân suy thận và suy gan
  • Bất kể với chỉ định nào, việc khởi liều và tiếp tục dùng thuốc phải được giảm đi một nửa so với người bình thường. Quá trình chuẩn liều cũng phải chậm và thận trọng hơn ở những bệnh  nhân này.
Cách dùng: thuốc uống không phụ thuộc bữa ăn.
QUÁ LIỀU VÀ XỬ TRÍ
  • Triệu chứng: Nhìn chung những dấu hiệu quá liều là kết quả do tác dụng quá mức về tác động dược lý của thuốc. Đó là buồn ngủ, an thần, nhịp tim nhanh, hạ huyết áp và triệu chứng ngoại tháp. Đã gặp tác dụng khác như QT kéo dài, co giật và ngừng tim-hô hấp.
  • Xử trí: Thiết lập và duy trì thông đường hô hấp và đảm bảo đầy đủ oxy. Rửa dạ dày và cho than hoạt hoặc thuốc xổ. Theo dõi tim mạch ngay, kể cả theo dõi điện tâm đồ. Không có thuốc giai độc đặc hiệu nên cần sử dụng các biện pháp hỗ trợ. Truyền dịch tĩnh mạch hoặc/và thuốc tác dụng giống giao cảm. Trong trường hợp triệu chứng ngoại tháp nặng nên dùng thuốc kháng cholinergic.
Theo dõi chặt chẽ đến khi bệnh nhân hồi phục.

Tác dụng phụ của Thuốc Respiwel 2

  • Thường gặp: Chóng mặt, tăng kích thích, lo âu, ngủ gà, triệu chứng ngoại tháp, nhức đầu; táo bón, buồn nôn, khó tiêu, đau bụng, chán ăn, đau răng; viêm mũi, ho, viêm xoang, viêm họng; ban, da khô; tăng tiết bã nhờn; đau khớp; nhịp tim nhanh, hạ huyết áp tư thế; nhìn mờ; đau lưng, đau ngực, sốt, mệt mỏi, loạn chức năng sinh dục.
  • Hiếm gặp: giảm tập trung, trầm cảm, phản ứng tăng trương lực, sảng khoái, mất trí nhớ, dị cảm; tiêu chảy, đầy hơi, viêm dạ dày, phân đen, trĩ; trứng cá, rụng lông tóc; tăng hoặc giảm cân, giảm natri huyết, đái tháo đường, mất kinh, to vú đàn ông; đái dầm, đái ra máu, chảy máu âm đạo; chảy máu cam, ban xuất huyết, thiếu máu; rét run.

Lưu ý khi sử dụng Thuốc Respiwel 2

  • Hạn chế liều ban đầu đối với bệnh nhân cao tuổi, người suy nhược, suy giảm chức năng gan, thận và người dễ bị hạ huyết áp.
  • Những người bệnh tim mạch, bệnh mạch máu não, có tiền sử động kinh, co cứng, hội chứng Parkinson cần phải dùng liều thấp hơn và bắt đầu trị liệu ở liều thấp. Phụ nữ có thai & cho con bú, người đang lái xe hoặc vận hành máy không dùng.
  • Không dùng cho người mẫn cảm với bất kì thành phần nào của thuốc.

Hướng dẫn bảo quản Thuốc Respiwel 2

  • Bảo quản thuốc trong bao bì kín, tránh ánh sáng, để ở nhiệt độ dưới 30ºC.

Quy cách đóng gói Thuốc Respiwel 2

  • Hộp 10 vỉ x 10 viên nén

Nhà sản xuất Thuốc Respiwel 2

  • Akums Drugs & Pharmaceuticals Ltd

Nơi sản xuất Thuốc Respiwel 2

  • Ấn Độ

Địa chỉ mua Thuốc Respiwel 2 uy tín, chính hãng 

Thuốc Respiwel 2 được bán tại hệ thống Nhà Thuốc Thục Anh 

Nhà Thuốc Thục Anh Hoạt động Online 24 giờ. Trân trọng !

Quy cách

Hộp 10 vỉ x 10 viên nén

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “Thuốc Respiwel 2 – Điều trị tâm thần phân liệt, trầm cảm”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *