Adalat 10mg – Thuốc trị cao huyết áp, đau thắt ngực

Liên hệ
Xuất xứ:Đức.
Quy cách:Hộp 60 viên
Mã sản phẩm:N/A
Thương hiệu:
Hoạt chất:

Adalat 10mg được sử dụng điều trị tăng huyết áp vô căn. Đặt mua thuốc qua số điện thoại 0988828002

Mua Ngay
Hệ Thống nhà thuốc Thục Anh
CS1: 180 Phùng Hưng, Phúc La, Hà Đông, Hà Nội
CS2: 276 Lương Thế Vinh, Trung Văn, Nam Từ Liêm, Hà Nội
Tư vấn 24h qua hotline: 0988828002
Bởi nvcheckdon
Cập nhật lần cuối: 09/12/2021 09:52 sáng

Thông tin sản phẩm thuốc Adalat 10mg – Thuốc trị cao huyết áp, đau thắt ngực

Adalat 10mg – Thuốc trị cao huyết áp, đau thắt ngực  thuộc danh mục Huyết áp – tim mạch được sử dụng điều trị tăng huyết áp vô căn. Nhà thuốc  Thục Anh xin cung cấp thêm 1 số thông tin mà khách hàng quan tâm về cũng như danh mục thuốc chung qua bài viết sau đây:

Thông tin sản phẩm thuốc Adalat 10mg

Thuốc Adalat 10mg điều trị tăng huyết áp vô căn

Thành phần của thuốc Adalat 10mg

Mỗi viên nang chứa:

  • Hoạt chất: Nifedipine 10mg
  • Tá dược: Gelatine, glycerol, polyethylene glycol 400, dầu bạc hà, nước tinh khiết, saccharin sodium, sunset yellow FCF (E 110/C.I.15985), titanium dioxide (E171/C.I.77891).

Công dụng của thuốc Adalat 10mg

Điều trị bệnh mạch vành.

– Cơn đau thắt ngực ổn định mạn tính (đau khi gắng sức).

– Cơn đau thắt ngực do co thắt mạch (cơn đau thắt ngực Prinzmetal, đau thắt ngực biến đổi).

Điều trị tăng huyết áp vô căn.

Điều trị cơn tăng huyết áp.

Điều trị hội chứng Raynaud (hội chứng Raynaud tiên phát và thứ phát).

Thuốc cũng có thể sử dụng điều trị đau thắt ngực ổn định mạn tính (và tăng huyết áp vô căn) nếu không có điều trị nào khác thích hợp vì các trường hợp này cần phải được điều trị với Nifedipine tác dụng kéo dài.

Xin mời quý khách tham khảo thêm sản phẩm tương tự: Filazym

Liều dùng của thuốc Adalat 10mg

Cách dùng

  • Đường uống.

Liều lượng

Theo chừng mực có thể, điều trị phải được gia giảm theo nhu cầu của từng cá nhân tùy theo độ nặng của bệnh và đáp ứng của bệnh nhân.

Tùy theo bệnh cảnh lâm sàng của mỗi trường hợp, liều căn bản phải được đưa vào dần dần. Nên theo dõi cẩn thận các bệnh nhân suy giảm chức năng gan, trong trường hợp nặng cần phải giảm liều.

Nên chỉnh liều ở những bệnh nhân tăng huyết áp có bệnh lý mạch máu não nặng và ở những bệnh nhân nhẹ ký hoặc đang được điều trị phối hợp với các loại thuốc hạ huyết áp khác, do có thể có phản ứng quá mức với Nifedipine. Ngoài ra, ở những bệnh nhân có tác dụng phụ khi đáp ứng điều trị Nifedipine, muốn điều chỉnh liều tốt hơn nên dùng viên nang Adalat 5mg.

Trừ phi được kê toa theo cách khác, hướng dẫn liều lượng sau được áp dụng cho người lớn:

1. Trong điều trị bệnh mạch vành1 viên Nifedipine 10mg uống mỗi ngày 3 lần (3 x 10mg/ngày).

Cơn đau thắt ngực ổn định mãn tính (cơn đau thắt ngực khi gắng sức) nên bắt đầu bằng viên Nifedipine 5mg. Nếu cần phải dùng liều cao hơn, nên tăng liều dần cho đến tối đa 60mg/ngày.

Trong cơn đau thắt ngực do co thắt mạch (cơn đau thắt ngực Prinzmental, cơn đau thắt ngực thay đổi)1 viên Nifedipine 10mg uống mỗi ngày 3 lần (3 x 10mg/ngày). Nên bắt đầu bằng viên Nifedipine 5mg. Nếu cần phải dùng liều cao hơn, nên tăng liều dần cho đến tối đa 60mg/ngày.

2. Trong điều trị cao huyết áp: 1 viên Nifedipine 10mg uống mỗi ngày 3 lần (3 x 10mg/ngày). Nên bắt đầu bằng viên Nifedipine 5mg. Nếu cần phải dùng liều cao hơn, nên tăng liều dần cho đến tối đa 60mg/ngày.

3. Trong cơn cao huyết áp: 1 viên Nifedipine 10mg uống liều duy nhất (1 x 10mg). Nên bắt đầu bằng viên Nifedipine 5mg.

Đối với chẩn đoán cơn cao huyết áp (= không có tổn thương cơ quan đích): 1 viên Nifedipine 10mg uống liều duy nhất (1 x 10mg).

Đối với chẩn đoán cao huyết áp ác tính (= có tổn thương cơ quan đích)

Điều trị ban đầu: 1 viên Nifedipine 10mg uống liều duy nhất (1 x 10mg).

Điều trị tiếp theo: 1 viên Nifedipine 10mg uống liều duy nhất (1 x 10mg).

Sau đó truyền tĩnh mạch Nifedipine hoặc Nitroglycerine, Clonidine, Dihydralazine như điều trị tiếp theo và truyền tĩnh mạch Nitroprusside trong trường hợp nặng hơn.

Nếu chưa hiệu quả, tùy theo tình trạng huyết áp, có thể dùng thêm liều 5 hoặc 10mg (1 viên Nifedipine) tối thiểu sau 30 phút. Nếu thời gian dùng thuốc sát hớn và/hoặc liều cao hơn, có thể gây tụt huyết áp nguy hiểm.

4. Trong hội chứng Raynaud: 1 viên Nifedipine 10mg uống mỗi ngày 3 lần (3 x 10mg/ngày). Nên bắt đầu bằng viên Nifedipine 5mg. Nếu cần phải dùng liều cao hơn, nên tăng liều dần cho đến tối đa 60mg/ngày.

Khi sử dụng đồng thời với các chất ức chế CYP 3A4 hoặc các chất gây cảm ứng CYP 3A4 có thể phải điều chỉnh liều Nifedipine hoặc ngừng không sử dụng Nifedipine (xem mục Tương tác với các thuốc khác và các dạng tương tác khác”).

Thời gian điều trị:

Bác sĩ điều trị sẽ xác định thời gian sử dụng thuốc.

Do tác dụng hạ áp và chống thiếu máu cơ tim đáng kể, nên giảm các viên nang Adalat dần dần, đặc biệt khi dùng liều cao.

Cách dùng thuốc:

Về nguyên tắc, viên nang Adalat nên được uống nguyên viên với một ít nước, không tùy thuộc vào bữa ăn. Không dùng cùng với nước ép quả bưởi.

Bệnh nhân uống liều đơn vị 20mg dạng phóng thích nhanh như viên nang Adalat 5mg hay viên nang Adalat 10mg thì khoảng cách cho phép giữa hai liều ít nhất là 2 giờ.

Thông tin thêm trên các dân số đặc biệt

Trẻ em và thanh thiếu niên

  • Tính an toàn và hiệu quả của viên nang Adalat ở trẻ em dưới 18 tuổi chưa được thiết lập.

Người già

  • Ở người già, dược động học của viên nang Adalat thay đổi do đó có thể liều Nifedipine duy trì cần thấp hơn so với người trẻ tuổi.

Bệnh nhân suy gan

  • Cần theo dõi chặt chẽ ở bệnh nhân suy chức năng gan, và trong một số trường hợp nặng có thể cần thiết phải giảm liều.

Bệnh nhân suy thận

  • Dựa trên các dữ liệu về dược động học thì không cần thiết phải điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận (xem “Các đặc tính dược động học”).

Tác dụng phụ của thuốc Adalat 10mg

  • Gây hạ huyết áp quá mức.
  • Nhức đầu, chóng mặt, mất ngủ,…
  • Rối loạn tiêu hóa.
  • Phù chân tay.
  • Đỏ mặt.
  • Tăng nhãn áp, rối loạn thị giác.

Những lưu ý khi sử dụng thuốc Adalat 10mg

  • Đọc kỹ thông tin liên quan, quan trọng nhất là hướng dẫn sử dụng được in trên bao bì trước khi bước vào sử dụng thuốc.
  • Thận trọng với người sử dụng các loại thuốc hạ huyết áp khác.
  • Thận trọng khi dùng cho phụ nữ có thai và đang trong thời kỳ cho con bú.
  • Những người lái xe và sử dụng máy móc cũng cần hết sức cẩn thận với những tác dụng phụ mà thuốc gây ra trong quá trình làm việc

Cách bảo quản thuốc Adalat 10mg

  • Bảo quản trong điều kiện khô ráo, thoáng mát, tránh nơi ẩm ướt cho thể làm cho thuốc bị ẩm mốc. Tránh xa tầm tay của trẻ em.
  • Nhiệt độ lý tưởng để bảo quản thuốc là nhiệt độ phòng, tránh nơi quá nóng hoặc tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời.

Quy cách đóng gói thuốc Adalat 10mg

  • Hộp 60 viên
Quy cách đóng gói thuốc Adalat 10mg

Mỗi hộp thuốc Adalat 10mg có 60 viên

Xuất xứ thuốc Adalat 10mg

  • Đức

Nhà sản xuất thuốc Adalat 10mg

  • Bayer Pharma AG – Đức.

Xin mời quý khách tham khảo thêm sản phẩm tương tự: IBARTAIN MR 150mg

Thuốc Adalat 10mg ở đâu? Thuốc Adalat 10mg giá thành bao nhiêu?

Quy cách

Hộp 60 viên

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “Adalat 10mg – Thuốc trị cao huyết áp, đau thắt ngực”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *